TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

XÃ THANH BỒNG

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN 2025–2026

Thực hiện Công văn số 5314/SNNMT-TTBVCL ngày 28/10/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi về việc hướng dẫn lịch thời vụ, cơ cấu giống và giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2025–2026; nhằm giúp các thôn và người dân chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân xã Thanh Bồng hướng dẫn một số nội dung chính như sau:

I. Nhận định tình hình thủy văn, nguồn nước

Theo dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, hiện tượng La Nina có khả năng duy trì đến hết tháng 01/2026; ENSO có thể trở lại trạng thái trung tính từ tháng 02 đến tháng 4/2026.

  • Lượng mưa: Từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026, tổng lượng mưa dự báo cao hơn trung bình nhiều năm từ 10–30%. Khu vực phía Đông Trường Sơn có thể xuất hiện 5–7 đợt mưa lớn, vùng núi phía Tây Trường Sơn có khả năng xảy ra 1–2 đợt mưa lớn. Từ tháng 02 đến tháng 4/2026, lượng mưa đạt mức xấp xỉ hoặc cao hơn trung bình nhiều năm.
  • Nhiệt độ: Từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026, nhiệt độ trung bình xấp xỉ hoặc thấp hơn trung bình nhiều năm từ 0,1–0,5°C; từ tháng 02 đến tháng 4/2026, nhiệt độ duy trì ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm.
  • Nguồn nước: Nguồn nước tại các hồ chứa, đập thủy lợi trên địa bàn xã cơ bản đảm bảo phục vụ sản xuất lúa nước trong vụ Đông Xuân 2025–2026.

II. Lịch thời vụ và cơ cấu giống

1. Lịch thời vụ

Bố trí lịch thời vụ gắn với cơ cấu giống lúa ngắn ngày, trung ngày phù hợp từng vùng, đảm bảo lúa trổ tập trung từ ngày 05/3/2026 đến trước ngày 20/3/2026; thu hoạch dứt điểm trước ngày 20/4/2026.

  • Đối với chân ruộng sử dụng nguồn nước ao, hồ, đập nhỏ hoặc không chủ động nước tưới: Gieo sạ phù hợp với điều kiện nguồn nước, khuyến cáo gieo sạ trước ngày 25/12/2025.
  • Đối với vùng ruộng trũng, thoát nước kém: Tranh thủ nước rút đến đâu gieo sạ đến đó, kết thúc gieo sạ trước ngày 10/01/2026.
  • Đối với chân ruộng chủ động tưới, tiêu:
    • Trà chính vụ: Gieo sạ từ ngày 25/12/2025 đến 05/01/2026 đối với giống có thời gian sinh trưởng từ 105 đến dưới 115 ngày.
    • Trà muộn: Gieo sạ từ ngày 06/01/2026 đến 10/01/2026 đối với giống có thời gian sinh trưởng dưới 105 ngày.

2. Cơ cấu giống lúa

  • Giống chủ lực
    • Nhóm giống chất lượng: Bắc Thịnh, Thiên ưu 8, Hà Phát 3, VNR20, Đài Thơm 8, QNg13, TBR225, HG12.
    • Nhóm giống lúa chế biến: TBR1, ĐH815-6, ML232.
  • Giống bổ sung
    • Nhóm giống chất lượng: Hương Xuân, ĐT100, HG244, Sơn Lâm 1, Thiên Hương 6, ĐT68.
    • Nhóm giống chế biến: DT45, KD28, PY2, BĐR999, HĐ34.
  • Giống triển vọng
    • Nhóm giống chất lượng: TBR97, QC03, PC6, SMART 56, QNg128, VH11, QB19, VNR10, BĐR57.
    • Nhóm giống chế biến: ĐB6, TBT132, MT10.

III. Một số lưu ý trong tổ chức thực hiện

. Sử dụng giống lúa thuần cấp nguyên chủng hoặc giống xác nhận; lượng giống gieo sạ từ 80–100 kg/ha. Tùy điều kiện thực tế, có thể sử dụng các giống đã được công nhận, cho phép sản xuất tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ – Tây Nguyên.

  • Tiếp tục triển khai các mô hình liên kết sản xuất – tiêu thụ, mô hình trình diễn giống, sản xuất lúa chất lượng cao, hữu cơ, nông nghiệp sạch theo hợp đồng đã ký kết với các doanh nghiệp.
  • Đối với vùng ruộng trũng, thoát nước kém, có nguy cơ ngập úng, cần chủ động phương án ứng phó; ưu tiên sử dụng các giống lúa ngắn ngày như HG244, QNg128, PC6.
  • Tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa: ra quân diệt chuột, nạo vét kênh mương; làm đất kỹ; gieo sạ tập trung theo từng cánh đồng với 1–2 giống có cùng thời gian sinh trưởng để thuận lợi cơ giới hóa.
  • Chủ động theo dõi thời tiết, tình hình sâu bệnh; thực hiện nghiêm các khuyến cáo của ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật; tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phòng trừ sinh vật gây hại.
  • Khuyến cáo sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ; bón phân cân đối, tiết kiệm; sử dụng bảng so màu lá lúa để bón đạm; bón vôi cải tạo đất đối với chân ruộng chua, phèn.
  • Áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm giảm giá thành sản xuất như quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), “1 phải, 5 giảm”; ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và hạn chế phun thuốc sớm.

Ủy ban nhân dân xã Thanh Bồng đề nghị các thôn, đơn vị liên quan và bà con nông dân nghiêm túc triển khai thực hiện, góp phần đảm bảo sản xuất vụ Đông Xuân 2025–2026 đạt hiệu quả, thắng lợi toàn diện./.

Thực hiện Công văn số 5314/SNNMT-TTBVCL ngày 28/10/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi về việc hướng dẫn lịch thời vụ, cơ cấu giống và giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2025–2026; nhằm giúp các thôn và người dân chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân xã Thanh Bồng hướng dẫn một số nội dung chính như sau:

I. Nhận định tình hình thủy văn, nguồn nước

Theo dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, hiện tượng La Nina có khả năng duy trì đến hết tháng 01/2026; ENSO có thể trở lại trạng thái trung tính từ tháng 02 đến tháng 4/2026.

  • Lượng mưa: Từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026, tổng lượng mưa dự báo cao hơn trung bình nhiều năm từ 10–30%. Khu vực phía Đông Trường Sơn có thể xuất hiện 5–7 đợt mưa lớn, vùng núi phía Tây Trường Sơn có khả năng xảy ra 1–2 đợt mưa lớn. Từ tháng 02 đến tháng 4/2026, lượng mưa đạt mức xấp xỉ hoặc cao hơn trung bình nhiều năm.
  • Nhiệt độ: Từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026, nhiệt độ trung bình xấp xỉ hoặc thấp hơn trung bình nhiều năm từ 0,1–0,5°C; từ tháng 02 đến tháng 4/2026, nhiệt độ duy trì ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm.
  • Nguồn nước: Nguồn nước tại các hồ chứa, đập thủy lợi trên địa bàn xã cơ bản đảm bảo phục vụ sản xuất lúa nước trong vụ Đông Xuân 2025–2026.

II. Lịch thời vụ và cơ cấu giống

1. Lịch thời vụ

Bố trí lịch thời vụ gắn với cơ cấu giống lúa ngắn ngày, trung ngày phù hợp từng vùng, đảm bảo lúa trổ tập trung từ ngày 05/3/2026 đến trước ngày 20/3/2026; thu hoạch dứt điểm trước ngày 20/4/2026.

  • Đối với chân ruộng sử dụng nguồn nước ao, hồ, đập nhỏ hoặc không chủ động nước tưới: Gieo sạ phù hợp với điều kiện nguồn nước, khuyến cáo gieo sạ trước ngày 25/12/2025.
  • Đối với vùng ruộng trũng, thoát nước kém: Tranh thủ nước rút đến đâu gieo sạ đến đó, kết thúc gieo sạ trước ngày 10/01/2026.
  • Đối với chân ruộng chủ động tưới, tiêu:
    • Trà chính vụ: Gieo sạ từ ngày 25/12/2025 đến 05/01/2026 đối với giống có thời gian sinh trưởng từ 105 đến dưới 115 ngày.
    • Trà muộn: Gieo sạ từ ngày 06/01/2026 đến 10/01/2026 đối với giống có thời gian sinh trưởng dưới 105 ngày.

2. Cơ cấu giống lúa

  • Giống chủ lực
    • Nhóm giống chất lượng: Bắc Thịnh, Thiên ưu 8, Hà Phát 3, VNR20, Đài Thơm 8, QNg13, TBR225, HG12.
    • Nhóm giống lúa chế biến: TBR1, ĐH815-6, ML232.
  • Giống bổ sung
    • Nhóm giống chất lượng: Hương Xuân, ĐT100, HG244, Sơn Lâm 1, Thiên Hương 6, ĐT68.
    • Nhóm giống chế biến: DT45, KD28, PY2, BĐR999, HĐ34.
  • Giống triển vọng
    • Nhóm giống chất lượng: TBR97, QC03, PC6, SMART 56, QNg128, VH11, QB19, VNR10, BĐR57.
    • Nhóm giống chế biến: ĐB6, TBT132, MT10.

III. Một số lưu ý trong tổ chức thực hiện

. Sử dụng giống lúa thuần cấp nguyên chủng hoặc giống xác nhận; lượng giống gieo sạ từ 80–100 kg/ha. Tùy điều kiện thực tế, có thể sử dụng các giống đã được công nhận, cho phép sản xuất tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ – Tây Nguyên.

  • Tiếp tục triển khai các mô hình liên kết sản xuất – tiêu thụ, mô hình trình diễn giống, sản xuất lúa chất lượng cao, hữu cơ, nông nghiệp sạch theo hợp đồng đã ký kết với các doanh nghiệp.
  • Đối với vùng ruộng trũng, thoát nước kém, có nguy cơ ngập úng, cần chủ động phương án ứng phó; ưu tiên sử dụng các giống lúa ngắn ngày như HG244, QNg128, PC6.
  • Tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa: ra quân diệt chuột, nạo vét kênh mương; làm đất kỹ; gieo sạ tập trung theo từng cánh đồng với 1–2 giống có cùng thời gian sinh trưởng để thuận lợi cơ giới hóa.
  • Chủ động theo dõi thời tiết, tình hình sâu bệnh; thực hiện nghiêm các khuyến cáo của ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật; tăng cường kiểm tra đồng ruộng, kịp thời phòng trừ sinh vật gây hại.
  • Khuyến cáo sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ; bón phân cân đối, tiết kiệm; sử dụng bảng so màu lá lúa để bón đạm; bón vôi cải tạo đất đối với chân ruộng chua, phèn.
  • Áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm giảm giá thành sản xuất như quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), “1 phải, 5 giảm”; ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và hạn chế phun thuốc sớm.

Ủy ban nhân dân xã Thanh Bồng đề nghị các thôn, đơn vị liên quan và bà con nông dân nghiêm túc triển khai thực hiện, góp phần đảm bảo sản xuất vụ Đông Xuân 2025–2026 đạt hiệu quả, thắng lợi toàn diện./.


Tác giả: Xã Thanh Bồng